Giới thiệu Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2005

Tác giả: Nguyễn Thành

Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng  đo  được các kết quả hoạt  động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục  đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng Quốc gia, trong khu vực và Quốc tế.

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt  động về bảo vệ môi trường, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như hệ thống quản lý môi trường,  đánh giá vòng  đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác  định và kiểm kê khí nhà kính.

Bản chất của ISO 14000 là phương pháp Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn Hệ thống quản lý.

ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên hiệu TCVN ISO 14001:2005 – Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004)

Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô, loại hình hoạt động hay sản phẩm.

Mục đích

Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.

Lợi ích 

·        Về mặt thị trường:

–  Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng.

– Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường.

– Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh.

Giới thiệu Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2005 1
Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2005

·        Về mặt kinh tế: 

–  Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào.

–  Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng.

–  Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.

–  Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý.

–  Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên.

– Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.

– Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.

–  Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn.

–  Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp.

–  Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.

·        Về mặt quản lý rủi ro: 

–  Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.

–  Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.

–  Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.

·        Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận: 

–  Được sự đảm bảo của bên thứ ba.

– Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.

– Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.

Cách thức áp dụng

Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án

–  Thành lập ban chỉ  đạo dự án – Bổ nhiệm  đại diện lãnh  đạo về môi trường. Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường.

–  Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty.

– Phân tích và xem xét những khía cạnh môi trường và những ảnh hưởng của chúng, so sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác có liên quan.

– Ðặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường.

Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường

– Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo.

– Xây dựng chương trình quản lý môi trường.

– Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống.

–  Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản.

– Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm bao quát các khía cạnh môi trường, các  ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lý môi trường.

–  Xây dựng sổ tay quản lý môi trường.

 Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường

–  Ðảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức  để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.

–  Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường.

– Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thực hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và sổ tay quản lý môi trường.

Bước 4: Ðánh giá và xem xét nội bộ

– Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty.

– Thiết lập hệ thống  đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh  đạo.Thực hiện chương trình  đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000.

– Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục.

 Bước 5: Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận

– Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận .

– Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức.

– Xem xét kết quả  đánh giá ban  đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp.

–  Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận.

Bước 6: Duy trì chứng nhận

–  Thực hiện đánh giá nội bộ

–  Thực hiện các hành động khắc phục.

–  Thực hiện đánh giá giám sát.

–  Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo.

–  Không ngừng cải tiến.

Nguồn: Chi cục TCĐLCL



Ngày đăng: 30/12/2019
Ý kiến độc giả

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *